NƯỚC SIÊU SẠCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Việc lựa chọn chất lượng nước cũng như máy lọc nước sử dụng trong phòng thí nghiệm cần được đầu tư và chọn lọc kỹ lưỡng. Đây là thành phần quan trọng cho bất kỳ công việc nào trong phòng thí nghiệm, đặc biệt cho các ứng dụng phân tích có độ nhạy cao trong ngành công nghiệp bán dẫn và dược phẩm.

Nước siêu sạch phòng thí nghiệm

 

1. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC SIÊU SẠCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

nước siêu sạch phòng thí nghiệm
Nước là nguyên vật liệu quan trọng cho quy trình phân tích ứng dụng trong phòng thí nghiệm.

 

Nước siêu sạch là gì?

Nước siêu tinh khiết (siêu sạch) hay còn gọi là nước loại I, là nước được tinh lọc, đạt thông số kỹ thuật cao, đáp ứng các chỉ tiêu:

- Nước chỉ chứa H2O, một số lượng ion H+ và OH– cân bằng

- Điện trở 18,2 MΩ.cm

- Chỉ số TOC <10 ppb 

- Chỉ số lượng vi khuẩn <10 CFU / ml

Bên cạnh đó, không được chứa bất kỳ nội độc tố nào được phát hiện. Đây chính là lý do nó được gọi là nước thuốc thử hoàn hảo cho phân tích trong nhiều ứng dụng như HPLC, LC-MS, GC-MS, GFAAS,…

2. CÁC ỨNG DỤNG KHÔNG THỂ THIẾU NƯỚC SIÊU SẠCH

Nước là một nguyên liệu cho bất kỳ công việc nào trong phòng thí nghiệm, đặc biệt linh hoạt cho các ứng dụng có độ nhạy cao trong ngành công nghiệp bán dẫn và dược phẩm.

Các ứng dụng sử dụng nước siêu tinh khiết bao gồm:

- Sắc ký lỏng siêu cao áp (HPLC)

- Sắc ký lỏng – Khối phổ (LC-MS)

- Sắc ký khí – Khối phổ (GC-MS)

- Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS),…

2.1. Sử dụng nước siêu sạch cho sắc ký đem lại lợi ích gì?

Độ nhạy các kỹ thuật sắc ký như LC-MS và  HPLC đòi hỏi nước có độ tinh khiết cao nhất. Vì các tạp chất gây nhiễm bẩn làm giảm kết quả như giá trị nền cao hơn hoặc nhiễu peak. Điều này làm nước siêu tinh khiết trở nên quan trọng để bảo vệ độ chính xác cho ứng dụng sắc ký lỏng.

2.2. Lợi ích nước siêu tinh khiết trong phân tích dấu vết

Phân tích nguyên tố bao gồm việc phát hiện tại nồng độ (vết) rất thấp trong mẫu. Điều này cần kỹ thuật phân tích có độ nhạy cao và chính xác, độ phân giải phát hiện thấp có thể tới phần nghìn tỷ ppb, thậm chí ppt.

Những nhược điểm của việc phát hiện có độ nhạy cao là kết quả dễ bị ảnh hưởng ngay cả một lượng nhỏ chất nhiễm bẩn, bao gồm gây lỗi trong mẫu trắng và mẫu hiệu chuẩn. Do đó, độ tin cậy của việc phân tích nguyên tố vi lượng phải được đảm bảo bằng cách sử dụng nước siêu tinh khiết hầu như không có tạp chất.

Trong phòng thí nghiệm, ngoài việc sử dụng nước siêu sạch cho các ứng dụng phân tích quan trọng như phân tích vết, chúng ta còn cần nước cho các ứng dụng khác. 

3. PHÂN LOẠI NƯỚC SẠCH ĐƯỢC DÙNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Theo quy định của Việt Nam TCVN 2117 : 2009 chấp nhận tiêu chuẩn ASTM có các loại nước chính, gồm: nước loại I, II, III và IV. 

Hiện nay, tại các phòng thí nghiệm của Việt Nam, đang sử dụng ba loại chính là nước loại I, II, III.

 

Nước siêu sạch phòng thí nghiệm
Biểu đồ tháp thể hiện cơ bản nước trong phòng thí nghiệm hiện nay gồm 3 loại: nước siêu tinh khiết (siêu sạch), nước tinh khiết và nước sơ cấp.

 

3.1. Nước loại 1 (Nước siêu tinh khiết) là gì?

Nước loại I, được gọi là nước siêu tinh khiết (nước siêu sạch), sử dụng các quy trình phân tích đòi hỏi độ chính xác cao, bao gồm:

- Sắc ký lỏng (HPLC)

- Sắc ký khí GC

- Quang phổ phát xạ (ICP-MS)

- Sinh học phân tử

3.2. Nước loại 2 là gì?

Nước Loại II không tinh khiết như loại I, nhưng vẫn duy trì mức độ sạch cao. Phù hợp cho các ứng dụng như:

- Thực hành chung trong phòng thí nghiệm

- Phân tích và chuẩn bị trong ứng dụng vi sinh

- Điện hóa

- Ứng dụng AAS và quang phổ chung

Đặc biệt, nước loại II có thể được sử dụng làm nguồn nước cấp đầu vào cho việc sản xuất nước loại I.

3.3. Nước loại 3 là gì

Nước loại III còn gọi là nước RO, được sản xuất bằng công nghệ lọc thẩm thấu ngược. Trong tất cả các loại, RO có độ tinh khiết thấp nhất, thường dùng cho các mục đích cơ bản trong phòng thí nghiệm, như làm sạch đồ thủy tinh. Ngoài ra, Nó cũng có thể được sử dụng làm nước cấp cho sản xuất nước loại I.

4.  CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Mô tả hệ thống máy lọc nước trong phòng thí nghiệm – Young in Chromass

4.1. Độ dẫn 

- Ký hiệu: microSiemens trên cm (µS / cm) ở 25oC. 

- Đánh giá chất lượng nước từ ‘nước thô’ đến ‘nước uống’ và cung cấp giá trị về mức độ của các ion trong nước.

4.2. Điện trở suất 

- Ký hiệu: Mega-Ohms trên cm (MO-cm) ở 25oC. 

- Đánh giá nước siêu tinh khiết (siêu sạch).

4.3 Mức độ nhiễm các hợp chất hữu cơ 

Các hợp chất hữu cơ tồn tại trong nước ở nhiều dạng nên việc đo riêng lẻ là không thực tế. Thay vào đó, TOC tổng hàm lượng cacbon hữu cơ (TOC) là chỉ số hữu ích nhất để đánh giá. 

4.4. Nhiễm vi sinh học 

- Mức độ vi khuẩn: CFU / ml, được lọc nhờ bộ lọc, tia cực tím (đèn UV) và các dung dịch tiệt trùng (UF).

- Nội độc tố sinh ra từ thành tế bào của vi sinh vật: EU/ml (1 EU /ml ≅ 0,1 ng/ml).

4.5. Hạt lơ lửng (vật liệu kết keo) 

- Ký hiệu: NTU, là vật liệu dạng keo, kích thước < 0,5 µm, chứa Fe; Si; Al hoặc các chất hữu cơ khác. 

- Chỉ số Fouling Index (FI) của nước thường được sử dụng để ước tính khả năng gây tắc bộ lọc trong điều kiện lọc 0,45 µm.

 

5. THÔNG SỐ KỸ THUẬT NƯỚC QUY ĐỊNH TRONG PHÂN TÍCH

Hiện nay, đa số các phòng thí nghiệm đang áp dụng các tiêu chuẩn do cơ quan quản lý giám sát trong Dược Điển Châu Âu, Hoa Kỳ hoặc Nhật Bản,…

5.1. Tiêu chuẩn chất lượng nước chung phòng thí nghiệm theo ASTM D1193-06 

 

Nước siêu sạch phòng thí nghiệm

Ghi chú:

- Loại I: Yêu cầu sử dụng màng lọc 0,2 μm;

- Loại II: Điều chế bằng cách chưng cất; 

- Loại III: Yêu cầu sử dụng màng lọc 0,45 μm.

 

5.2. Quy định của tiêu chuẩn ASTM về các mức vi khuẩn cần được kiểm soát

 

Nước siêu sạch phòng thí nghiệm

Dựa vào các thông số trên có thể giúp bạn hiểu rõ hơn trong việc lựa chọn nước một cách dễ dàng, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn trong việc trang bị máy lọc nước siêu sạch phù hợp để cung cấp nước siêu sạch phòng thí nghiệm của mình. 

6. CÁCH CHỌN THIẾT BỊ LỌC NƯỚC PHÙ HỢP CHO PHÒNG THÍ NGHIỆM 

Chuyên mục bài viết sau chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết

Tham khảo các dòng thiết bị lọc nước tại Beta Technology đang cung cấp

 

 

 

 

Máy lọc nước 

 Loại I & Loại III (60l/giờ)

 

Máy lọc nước 

Loại I (120l/giờ)

 

Máy lọc nước 

Loại I & Loại II(60l/giờ)

 

Máy lọc nước 

Loại III (60l/giờ)

 

 

ài liệu tham khảo sử dụng trong bài: TCVN 2117 : 2009 / ASTM D1193-06

CHUYÊN MỤC TIN TỨC/ THÁNG 08, TUẦN 1, 2021  

 

Author Vania Nguyen

 

CÔNG TY TNHH BETA TECHNOLOGY 

Địa chỉ: Số nhà 17, Đường số 12, Khu dân cư Cityland Park Hills,  Phường 10, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (+84) 2862 727 095  –  0903 042 747  (Mr. Trung)

Email: sales@betatechco.com 

Website: betatechco.com ; thinghiemxangdau.vn ; thietbihoanghiem.com

Các tin khác

Tin Tức

Độ chịu mài mòn

Độ chịu mài mòn

Phương pháp thử để xác định độ chịu mài mòn của cao su bằng thiết bị trống...

Máy đo lưu biến

Máy đo lưu biến

Lưu biến học là một ngành khoa học nghiên cứu sự biến dạng và dòng chảy của...

Độ giãn dài

Độ giãn dài

Đối với các vật liệu không có biểu hiện chảy không liên tục: lực lớn nhất...

Khí hiệu chuẩn

Khí hiệu chuẩn

Khí hiệu chuẩn hay khí chuẩn là hỗn hợp khí hoặc khí tham chiếu được dùng làm...

Nitơ trong nước thải

Nitơ trong nước thải

Nitơ là một trong những nguyên tố có vai trò quan trọng trong sự hình thành sự sống...

Cảm biến cân Loadcell

Cảm biến cân Loadcell

Cảm biến cân Loadcell là gì? Khi nào cần sử dụng và các ứng dụng thiết thực của...

Đơn vị đo độ cứng

Đơn vị đo độ cứng

Đơn vị đo độ cứng là gì? Sư thật thú vị về độ cứng HRC. Độ cứng là một...

Máy trộn tmr là gì?

Máy trộn tmr là gì?

Nhu cầu sử dụng các loại vật phẩm của con người ngày càng tăng. Do đó, việc...

Máy quang phổ lăng kính

Máy quang phổ lăng kính

Hiện nay, có rất nhiều thiết bị công nghệ được áp dụng vào đời sống sinh hoạt...

Loadcell là gì?

Loadcell là gì?

Loadcell là gì là câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc. Hiện nay, các thiết bị...

Video

  • MÁY TRỘN THỨC ĂN BRASSUS H8 - CELIKEL
  • MÁY TRỘN THỨC ĂN TRỤC ĐỨNG CHARGER
  • ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUÉT CT CÔNG NGHIỆP - RX SOLUTIONS
  • HỆ THỐNG QUÉT CT X-RAY 3D CHO SPARE PARTS SIZE NHỎ/VỪA
  • ALYTECH GASMIX  - THIẾT BỊ CHUẨN BỊ KHÍ CHUẨN HÀNG ĐẦU
  • DVLS Video on Hydrogenation and Methylation of Fatty Acids
  • Thiết bị chứng cất xăng dầu tự động NDI 450 (ASTM D 86)
  • Thiết Bị Xác Định Điểm Chớp Cháy Cốc Kín Tự Động NPM 450 (NORMALAB) ASTM D 93
  • SCITEQ Impact test B50
  • NORMALAB - chuyên phân tích sản phẩm xăng dầu
  • Sampling and Analysis of Liquefied Gases using the DVLS Liquefied Gas Injector
  • Thiết Bị Phân Tích Béo SoxROC Extraction Unit (OPSIS LiquidLINE)
  • SP10 Smoke Point Tester D1322
  • Video X NIR Reveal
  • NIR Forage Analyzer - AgriNIR™
Zalo
favebook