• Hotline: 0903042747
  • sales@betatechco.com

     ĐỊA CHỈ: Số nhà 17, Đường số 12, Khu dân cư Cityland, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh (Xem bản đồ)
  SỐ ĐIỆN THOẠI: 0903.042.747 (Liên hệ: 24/7) – 0286.2727.095 (Giờ làm việc: 8:00-17:30)

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN

Khí thiên nhiên là gì?

Định nghĩa khí thiên nhiên là gì?

Khí thiên nhiên là tài nguyên thiên nhiên quan trọng trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Khí tự nhiên tồn tại ở dạng mỏ nằm dưới lòng đất, thềm lục địa.

Khí thiên nhiên có thể chứa đến 85% metan (CH4) và khoảng 10% etan (C2H6), và cũng có chứa số lượng nhỏ hơn propan (C3H8), butan (C4H10), pentan (C5H12), và các alkan khác.

Các mỏ khí tự nhiên thường có thể nằm trong lòng đất liền nhưng cũng có những mỏ khí nằm dưới đáy thềm lục địa đại dương. Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan và một số tạp chất khác.

khi-tu-nhien

Tính chất nguy hiểm của một số loại khí thiên nhiên

Một trong những tính chất lý thú nhất của khí là trong những điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định nó có khả năng liên kết với nước tạo thành một dung dịch rắn – hydrat. Hydrat khi là hỗn hợp tinh thể (clatrat) cấu trúc nhất định.

Mạng tinh thể “chủ” được cấu tạo từ các phân tử nước, được giữ chặt bởi các hydro liên kết. Các phân tử tạo hydrat khí nằm trong khoang của mạng tinh thể. Bản thân mạng tinh thể “chủ” nếu như không lấp đầy lượng tối thiểu phân tử chất tạo hydrat, thì nó không thể tồn tại được ở dạng trong điều kiền giả bền nhiệt động lực. Tất cả các khí mà kích thước các phân tử của chúng trong khoảng (4÷6.9)A tạo thành hydrat. Khi nhiệt độ tăng lên thì hỗn hợp dễ tan thành khí và nước.

Vấn đề thành tạo hydrat khí có vị trí quan trọng trong việc nghiên cứu về điều kiện tồn tại của hydrat trong môi trường rỗng, trong lớp phủ trầm tích lục địa và trầm tích đáy đại dương.

tinh-nguy-hiem-mot-so-loai-khi

Sự tạo thành hydrat trong môi trường rỗng của lớp trầm tích kèm theo sự tích tụ lớn khí thiên nhiên và sự thành tạo các vỉa hydrat khí trên đất liền cũng như trong ranh giới đại dương. Đặc thù của các vỉa hydrat là trong những điều kiện nhiệt động lực học tương ứng chúng được tích tụ không có vỏ trầm tích. Các vỉa khí và dầu có thể hình thành do sự tích tụ của các hydrat. Một trong những đặc thù quan trọng hình thành vỉa hydrat khí là chúng có thể được tạo thành khi dòng khí phun trào từ dung dịch khí nước chưa đủ bão hòa, nghĩa là khi không có pha khí tự do.

Trong quá trình hydrat đã xuất hiện những vấn đề mới về nguyên tắc liên quan đến xác định vùng phân bố vỉa hydrat khí và các điều kiện thành tạo chúng trong vỏ quả đất, nhằm đề xuất các phương pháp tìm kiếm và thăm dò, thử nghiệm giếng khoan và khai thác khí.

Nghiên cứu cho thấy khí thiên nhiên trong vỏ trái đất dưới nhiệt độ và áp suất tương ứng liên kết với nước rỗng và chuyển thành trạng thái hydrat rắn, tạo thành tích tụ lớn – các vỉa hydrat khí.

Các điều kiện nhiệt động lực tương ứng để thành tạo các vỉa hydrat khí thường là 25% trên đất liền và 95% trầm tích của đại dương trên thế giới.

Chiều sâu phân bố các vỉa hydrat khí dao động trong khoảng rộng và trên lục địa đạt đến 800÷2000 m. Chiều dày của vùng vỉa hydrat khí dưới trầm tích đáy biển đạt đến hàng trăm mét.

Một trong những đặc điểm của các vỉa hydrat khí là để hình thành và duy trì không đòi hỏi lớp phủ trầm tích không thấm, bởi vì các tinh thể hydrat được thành tạo trong đá trầm tích không thấm khi khí di chuyển.

Đặc điểm này có ý nghĩa lớn để giải thích và phát hiện các tích tụ lớn khí thiên nhiên trong trạng thái tự do trong vùng tiếp giáp đại dương, dưới lớp phủ tạo thành bởi hydrat khí bít nhét đá trầm tích xốp rỗng.

Trạng thái pha của hydrocarbon

Khí thiên nhiên là hỗn hợp của các khí riêng biệt. Mỗi khí riêng biệt hoặc hệ nhiều thành phần có thể ở trong trạng thái một pha, hai pha và ba pha. Phụ thuộc vào các đặc tính điều kiện và tính chất của vật chất có thể ở dưới dạng khí, chất lỏng hoăc trạng thái rắn.

Trạng thái pha của vật chất với các thông số nhất định phụ thuộc vào số thành phần trong hệ.

Phân loại khí thiên nhiên

Khí thiên nhiên gồm các thành phần khác nhau có các tính chất rất riêng biệt. Thành phần nhỏ nhất đặc trưng cho vật thể là phân tử gồm một nguyên tử của một hoặc một số nguyên tố.

Hydrocacbon trong các điều kiện bình thường phụ thuộc vào số nguyên tử và phân tử mà chúng ở trong ba trạng thái hợp thể:

  • Khí – hydrocacbon, chứa trong phân tử dưới bốn nguyên tử cacbon (từ CH4 đến C4H10);
  • Chất lỏng – hydrocacbon có từ 1 đến 17 nguyên tử cacbon (từ C5H12 đến C17H36);
  • Rắn – trong phân tử hydrocacbon chứa 18 và hơn các nguyên tử cacbon, nằm trong một mạch (từ C18H38).

phan-loai-khi-tu-nhien

Khí thiên nhiên là một loại khí không màu sắc và được phân loại tùy theo thành phần của nó. Khí khô có chứa tỷ lệ metan cao còn khí ướt có chứa đáng kể khối lượng hydrocacbon có phân tử lượng cao hơn thuộc nhóm ankan, bao gồm etan, propan, và butan. Phần cặn lắng của khí là phần còn lại sau khi các ankan đã được rút khỏi khí ướt.

  • Khí chua là khí chứa nồng độ hydro sulfit cao (đây là một chất khí không màu, độc có mùi trứng thối).
  • Khí ngọt là khí có chứa ít chất hydro sulfit.

Các chất không phải là hydro cacbon trong khí thiên nhiên được là các chất làm loãng và chất gây ô nhiễm. Các chất làm loãng bao gồm các loại khí và hơi như: nitơ, cacbon dioxit và hơi nước. Các chất gây ô nhiễm bao gồm các hydro sulfit và các hợp chất lưu huỳnh khác. Các chất gây ô nhiễm có thể phá hoại các thiết bị sản xuất và vận chuyển. Nếu được đốt, các chất gây ô nhiễm có thể gây ra các vấn đề như ô nhiễm không khí và mưa axit.

Nguồn khí tự nhiên

Khí tự nhiên là một nhiên liệu hóa thạch. Điều này có nghĩa nó bắt nguồn từ phần còn lại của thực vật và động vật sống cách đây hàng triệu năm. Những sinh vật này đã bị chôn vùi và bị phơi nhiễm với nhiệt. Do nén sâu bên dưới hàng ngàn mét đất và đá. Những lực này biến đổi một sinh vật sống thành khí tự nhiên.

Khí tự nhiên được tìm thấy trong các hồ chứa bên dưới bề mặt trái đất. Các lớp đá lớn bẫy khí tự nhiên khi nó trôi nổi lên bề mặt. Mặc dù các khu vực mà khí bị bẫy được gọi là hồ bơi. Các phân tử khí tự nhiên thực sự được giữ trong các lỗ nhỏ và vết nứt trong suốt quá trình hình thành đá.

Khai thác khí tự nhiên

Khí thiên nhiên là một dạng năng lượng hóa thạch được tạo ra từ xác động, thực vật phân hủy cách đây hàng triệu năm. Dưới tác động của môi trường xác động thực vật chôn vùi dưới các lớp đất đá bị phân hủy. Trong quá trình đó sản sinh ra khí thiên nhiên.

Khí thiên nhiên được tìm thấy trong các hồ chứa bên dưới bề mặt trái đất. Khí thiên nhiên tạo thành lực đẩy các khối đá trôi nổi trên bề mặt nước. Các phân tử khí thiên nhiên thực sự được giữ trong các lỗ nhỏ trong suốt quá trình hình thành đá.

khai-thac-khi-tu-nhien

Chế biến và cung cấp khí tự nhiên

Chế biến và cung cấp khí tự nhiên

Sau khi được lấy ra khỏi bể chứa dưới lòng đất, khí tự nhiên thường được chuyển tới nhà máy xử lý khí để loại bỏ các tạp chất và các sản phẩm phụ. Một số sản phẩm phụ, bao gồm ethane, propan, butan, và lưu huỳnh. (thường là từ khí chua). Được chiết xuất cho các mục đích sử dụng khác. Sau khi được xử lý, khí tự nhiên sạch sẽ (khí metan) được vận chuyển qua mạng lưới các đường ống dẫn đến nơi sử dụng. Hoặc đến các nhà máy chế biến để đóng vào các bình khí cung cấp cho khách hàng.

Tác động môi trường

Khí tự nhiên chủ yếu là khí metan. Sau khi giải phóng vào khí quyển, nó được loại bỏ bởi sự oxi hóa. Dần dần thành carbon dioxide và nước.

Trong quá trình khai thác, lưu kho, vận chuyển, và phân phối, khí tự nhiên được biết là rò rỉ vào khí quyển. Đặc biệt là trong quá trình chiết xuất.

Ứng dụng của tự nhiên

Khí thiên nhiên có rất nhiều ứng dụng trong dân dụng, thương mại và công nghiệp. Khí thiên nhiên khi được mang lên khỏi lòng đất được tinh chế để loại bỏ các tạp chất như nước, các khí gas, cát và các hợp chất khác. Một số hydrocabon cũng được tách ra và được bán riêng biệt, bao gồm cả propan và butan. Các tạp chất khác cũng được tách ra như lưu huỳnh sunfit (sản phẩm làm sạch của chất có thể tạo ra lưu huỳnh, rồi sau đó nó cũng được bán riêng). Sau khi làm sạch, khí thiên nhiên sạch được được truyền dẫn qua một hệ thống ống dẫn. Từ các đường ống dẫn này, khí thiên nhiên được phân phối tới vị trí sử dụng.

ung-dung-khi-tu-nhien

Tiêu chuẩn chất lượng của khí tự nhiên

Bảng 1 – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp th đối với khí thiên nhiên nén

Tên ch tiêu Mức Phương pháp th
1. Trị số metan, không nhỏ hơn 80 TCVN 12051-1 (ISO 15403-1)
2. Chỉ số Wobbe, MJ/Sm3 46 đến 62 ISO 6976
3. Hàm lượng nước, mg/Sm3, không lớn hơn 80 ISO 10101 (các phần từ 1 đến 3); ISO 18453; ISO 11541;
ASTM D 1142
4. Hàm lượng lưu huỳnh tổng, mg/Sm3, không lớn hơn 50 TCVN 10142 (ASTM D 5504);
TCVN 10143 (ASTM D 6228);
ISO 6326-5; ISO 19739;
5. Hàm lượng hydro sulfua (H2S), mg/Sm3, không lớn hơn 24 TCVN 10142 (ASTM D 5504);
TCVN 9796 (ASTM D 4801)
6. Hàm lượng cacbon dioxit (CO2), % thể tích, không lớn hơn 8 TCVN 12047-3 (ISO 6974-3);
TCVN 12047-6 (ISO 6974-6);
TCVN 9798 (ASTM D 4984);
TCVN 9794 (ASTM D 1945);
ISO 6975
7. Điểm sương theo nước ở 45 barg, °C, không lớn hơn 6 TCVN 12045 (ISO 6327);
TCVN 9797 (ASTM D 4888)
8. Điểm sương theo hydrocacbon ở 45 barg, °C, không lớn hơn 6 TCVN 12045 (ISO 6327);
TCVN 9797 (ASTM D 4888)
9. Hàm lượng tạp chất có đường kính lớn hơn 10 µm, ppmw, không lớn hơn. 30 TCVN 5977;
TCVN 11256-4 (ISO 8573-4)

Trữ lượng khí thiên nhiên hiện nay của nước ta

Trữ lượng khí thiên nhiên hiện nay của nước ta

Nước ta là một quốc gia có vị trí địa lý đắc địa, là nơi tập trung nhiều nguyên liệu khoáng sản quý giá. Với những máy dò tìm hiện đại công nghệ mới hiện nay, các mỏ khí thiên nhiên được tìm thấy ngày một nhiều hơn. Hiện nay có đến 24 mỏ khí thiên nhiên trong đó có cả khí nằm ở đất liền, có cả ở thềm đáy đại dương.

Trữ lượng khí thiên nhiên nước ta tuy nhiều nhưng đang dần hao hụt đi do tình trạng khai thác vô tội vạ và bất hợp pháp. Trong thời bị chiếm hữu thì các mỏ khí đã bị khai thác và lấy đi một nguồn lượng lớn. Chính vì thế hiện nay chúng ta cần phải sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên này một cách tiết kiệm và hợp lý nhất.

Làm sao để tiết kiệm khí thiên nhiên

Khí tự nhiên chỉ có một lượng giới hạn nhất định, nếu chúng ta không biết cách sử dụng thì nguồn thiên nhiên sẽ rất nhanh chóng bị cạn kiệt. Dưới đây là những biện pháp tiết kiệm nguồn năng lượng khí thiên nhiên mà chúng ta có thể thực hiện:

  • Tiết kiệm trong việc sử dụng khí đốt trong gia đình hằng ngày. Bạn nên sử dụng tiết kiệm khí gas vì đó là nguồn khí hóa lỏng. Khi không nấu chú ý tắt bếp, nấu gas xong nên khóa để tránh gas bị rò rỉ vừa nguy hiểm vừa hao tốn gas.
  • Tiết kiệm sử dụng xăng dầu khi làm khí đốt trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và lao động hằng ngày. Máy móc khi không sử dụng nên tắt đi. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết mà thôi.
  • Nhà nước cần có những quy định rõ ràng về việc quản lý khai thác các mỏ khí thiên nhiên. Đồng thời có những chính sách phạt đối với các cơ sở, các đối tượng tự ý khai thác bất hợp pháp các tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Phạt cả tài chính lẫn hành chính để quán triệt tình trạng trộm tài nguyên.

Với những ứng dụng quan trọng của dạng khí thiên nhiên hóa lỏng, chúng ta cần có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên này. Bất cứ một nguồn tài nguyên nào cũng có giới hạn trữ lượng. Vì thế chúng ta cần có ý thức giữ gìn. Bảo vệ được trữ lượng khí tự nhiên, cuộc sống của chúng ta sẽ được cải thiện hơn và đảm bảo được chất lượng sống nhờ ứng dụng của khí thiên nhiên.

Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn cụ thể.   

CÔNG TY TNHH BETA TECHNOLOGY

Số nhà 17, Đường số 12, Khu dân cư Cityland Park Hills, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

0286 2727 095 – 0286 2761 581

0903 042 747 – Mr. Trung

sales@betatechco.com

https://betatechco.com/https://thinghiemxangdau.vn/https://thietbihoanghiem.com/

Theo dõi các tin tức mới cập nhật thường xuyên của BETA tại các kênh sau:

0903042747